Tư vấn về thủ tục phân chia quyền sử dụng đất

Câu hỏi của bạn. Gia đình cháu có một mình cháu và bố mẹ cháu có nhận một người con nuôi nữa. Năm 2010, bố mẹ cháu mất, khi mất bố mẹ cháu không để lại di chúc, di sản để lại là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích 150m2. . Để cháu được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cháu phải chuẩn bị những thủ tục gì? phân chia quyền sử dụng đất thế nào? Xin luật sư cho biết.

Ngày đăng: 14-07-2016

Trả lời câu hỏi:

  1. Cơ sở pháp lý
  • Luật đất đai 2013
  • Bộ luật dân sự 2005

      2. Nội dung tư vấn 

Thứ nhất, về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 188 luật đất đai 2013

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Thứ hai, Về người thừa kế

Theo quy định tại điều 675 Bộ luật dân sự thì các trường hợp sau việc thừa kế sẽ theo pháp luật:
“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.”
Khi đó, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự và nguyên tắc được di sản sau:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Căn cứ vào luật đất đai, bộ luật dân sự đối với  trường hợp của bạn bố, mẹ bạn mất và không để lại di chúc. Đây thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 675 nói trên. Do vậy những người có quyền hưởng di sản bao gồm: bà nội bạn (nếu còn sống), bạn và người con nuôi của bố mẹ bạn. Tuy nhiên nếu những người kể trên thuộc một trong các trường hợp được quy định tại điều 643 Bộ luật dân sự thì không được hưởng di sản. Cụ thể những người không được hưởng di sản bao gồm:
“a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”

Thứ ba, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên một mình bạn gồm có:

  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • CMND, giấy khai sinh (không có giấy khai sinh phải làm đơn xin xác nhận huyết thống)
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy chứng tử
  • Tờ khai: thuế thu nhập cá nhâ, lệ phí trước bạ, đơn đăng ký biến động đất đai..
  • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (nếu có).

         Trên đây là những quan điểm của luật sư tư vấn cho bạn rất mong nhận được sự phản hồi của bạn cũng như quý khách hàng để ngày càng phát triển trong lĩnh vực tư vấn.        

Tin Liên Quan

Quảng Cáo

Thống Kê Truy Cập

thongke013450
Số lần truy cập hôm nay : 1
Số lần truy cập hôm qua : 6
Số lần truy cập tháng này : 122
Số lần truy cập năm nay : 122
Số trang xem hôm nay : 37
Tổng số trang được xem : 31862
Người đang online : 1