Chồng ủy quyền cho vợ bán đất được không?

Bạn hỏi: Hiện tại tôi có căn nhà muốn bán (sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng). Nhưng do điều kiện chuận bị công tác ở xa – không có mặt ở nhà nên tôi muốn vợ tôi bán căn nhà đó trong lúc tôi vắng nhà. Vậy rất mong luật sư tư vấn cho tôi tính pháp lý khi chuyển nhượng căn nhà. Liệu có giải quyết được không. Rất mong luật sư tư vấn! Trân trọng cám ơn!

Ngày đăng: 14-07-2016

Trả lời tư vấn:
Luật đất đai năm 2013
Luật Công chứng 2014
Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Bộ Luật Dân sự 2005

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, tại Điều 197 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về quyền định đoạt của chủ sở hữu như sau:“Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản”.

Như vậy, chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản. Nếu chủ sở hữu không thể thực hiện các quyền này thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.

Thứ hai, đồng thời tại Điều 198 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu như sau:

“Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Người được chủ sở hữu uỷ quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu”.

Như vậy, người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Và người được ủy quyền phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu.

Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Ngoài ra, việc định đoạt tài sản chung vợ chồng căn cứ theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể :

“1.Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2.Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Như vậy, muốn chuyển nhượng tài sản chung của vợ chồng thì phải có sự thỏa thuận và đồng ý của hai vợ chồng. Trong trường hợp của bạn, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác thì bạn cần phải làm hợp đồng ủy quyền cho vợ bạn để vợ bạn tham gia giao dịch.

Trong trường hợp của bạn, bạn được phép ủy quyền cho vợ bạn thay bạn thực hiện những quyền trong phạm vi bạn ủy quyền. Bạn đi làm việc ở xa không thể thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản của mình (thực hiện xóa thế chấp, thực hiện việc mua bán/ chuyển nhượng tài sản) nên có thể  ủy quyền cho vợ của mình thực hiện các quyền. Hai vợ chồng có thể yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền tại bất kỳ tổ chức công chứng nào, việc công chứng hợp đồng được thực hiện theo quy định của Luật công chứng và văn bản hướng dẫn Hồ sơ công chứng cần những giấy tờ sau.

1. Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của vợ chồng bạn

2. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác (Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại (nếu có )

– Về thủ tục để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì như sau:

+) Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

+) Đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chân thành cảm ơn.

Tin Liên Quan

Khách Hàng Cần Mua

Quảng Cáo